ESL 847 Experiencing a Blackout

Cả nhà ơi, tuần này chúng ta cùng nghe bài ESL 847 về “Experiencing a Blackout” do ad Phương Linh gửi về nhé! Đây là một dàng bài nghe sẽ giúp các bạn xây dựng vốn từ vựng nhanh chóng tập trung về một chủ đề, xuyên suốt cả bài là các từ đồng nghĩa nói đến việc cúp điện: blackout có thể hiểu là mọi thứ tự dưng trở nên đen xì (to black-out) còn một cách formal hơn, mình nghĩ là power outage (out-age là cái age (thời kỳ) mà nó power nó out). Với các bạn 8x- đầu 9x thì chắc vẫn còn nhớ mỗi nhà đều có một cái cầu chì (fuse), còn thế hệ trẻ bây giờ chắc chỉ biết đến circuit breakers (mình cũng chưa rõ nên dịch là gì :3). Nói về power outage, đó có thể là citywide blackout (cúp điện toàn thành phố) do circuits got overloaded (đường truyền bị quá tải) hoặc rolling blackout (cúp điện luân phiên) do nhu cầu sử dụng điện tăng cao đột suất, đặc biệt vào những ngày nắng nóng đỉnh điểm. Overload trong tiếng Anh hay tiếng Việt đều có thể dụng theo nghĩa bóng theo hướng I was overloaded with my work; ví dụ như trong vài tuần vừa rồi khi mà fanpage bị hacked team admins bị overloaded, và các bạn có thể thấy once a while, mọi thứ không diễn ra như kế hoạch bình thường :3. Các bạn hãy nghe và thử đoán xem Inga gợi ý làm gì với George khi blackout nhé :v Các bạn viết bài nghe vào file word rồi gửi đính kèm về weenjoylearningenglish@gmail.com với tiêu đề "ESL 847 Tên bạn" nhé. Deadline là 11h tối ngày 2/10 nha. Chúc cả nhà một tuần vui vẻ và tràn đầy năng lượng ♥ (Link bài nghe: google ESL Podcast 847)

Link download: goo.gl/b6VwnQ Link hội thoại: https://secure3.eslpod.com/podcast/esl-podcast-847

#esl847 #introduction