Seminar ESL 967+10001

Hello cả nhà, học tiếng anh là qua trình không được ngắt quãng, như xây cây cầu đến thành công vậy, thiếu gạch là ko được đúng ko nào. Chính vì vậy những bài nghe + Seminar vẫn được diễn ra rất đều đặn. Tuần này chúng ta cùng ôn lại ESL 967 Being embarrassed và ESL 10001 về "phương pháp học tiếng anh". Vật liệu (bài nghe) + máy móc ( phone+lap) có rồi, còn nhân công là bạn. Cùng xây lên cây cầu đến thành công của bạn nào :-).

ESL 967:

1 Cringe: rùng mình vì xấu hổ, ghê.

2 Impromptu: ứng khẩu.

Impromptu talk: nói ứng biến

3 Spontaneous: hành động bộc phát

4 Wallflower: người mờ nhạt, xấu hổ trong bữa tiệc

5 Exuberant: hoạt bát năng nổ

6 Cách nhấn trọng âm các từ có đuôi -ic

-Ic: nhấn tại một âm ngay trươc ic (ví dụ economics)

7 He is in his early 40s đang từ 40-45 (nửa đầu)

He is in his late 40s 46-49

1990s nineteenth-nineties: trong thập kỉ đó từ 90-99

8 Humiliating : xấu hổ (mô tả tính chất, ex: humiliating activity)

Humiliated: bị trêu trọc, nhiều khi làm nhục, ví dụ trong trận Brazil thua Đức 1-7, người ta dùng từ humiliated.

Humiliate (v) làm xấu hổ, ngượng.