Admins Seminar 699

Buổi Seminar giữa các admins tuần trước đã diễn ra vui vẻ và hấp dẫn :v. Tuy rằng ai cũng bận nhưng mọi người đều vui vẻ dành thời gian ôn lại bài, với supervisor là admin Lê. Mỗi người học được những điều bổ ích khác nhau, mình xin tổng kết lại tại đây nhé. Have fun to read all ! 1. Phân biệt prison and jail: Cả 2 đều có nghĩa là nhà tù nhưng prison mang nghĩa bị giam trong nhà tù thời gian dài, thường là từ 1 năm trở lên. Còn jail nhà giam ngắn hạn. VD: giam ở công an phường chẳng hạn. Khi nói “I’ve been in jail” thì có thể hiểu là tôi vừa mới bị tạm giam. Prisoner: là tội phạm, người bị ở tù, internee: tù binh, jailer: người cai ngục, cai tù; series phim “kẻ đào tẩu” là prison break 2. Phân biệt stake out và follow - Stake out: bám theo, kiểu lén lút theo dõi, thường thì người ta không biết mình đang bị theo dõi. - Có 1 từ khác gần giống nghĩa như stake out là stalk (lén lút theo dõi), stalker : người đi lén theo, stalk facebook. - Follow: cũng là theo dõi, theo sau, nhưng một cách công khai. Ví dụ như mình follow 1 ai đó trên facebook. 3. Call off = cancel: hủy bỏ 1 số phrasal verb đi với Call: - Call off the dogs: kết thúc, dừng truy tìm, truy đuổi Ex: The police decided to call the dogs off and stop hunting for the man. Cảnh sát quyết định dừng truy tìm người đàn ông đó. - Call sb up: goi điện thoại cho ai đó, làm cho ai nhớ ra điều gì Ex: Seeing her again called up all those old memories. Gặp lại cô ấy làm tôi nhớ tại nhiều kỉ niệm ngày xưa. 4. Giải thích câu “The price of fame or being famous are the disadvantages or negative consequences of being famous” chia động từ số nhiều “are”. “The price of fame or being famous” là danh từ không đếm được, nhưng vị ngữ là “the disadvantages/negative consequences” là danh từ dạng số nhiều nên ở câu này là chia động từ theo phần vị ngữ đằng sau. Tương tự như cấu trúc There is/there are : There is a student in the English class/ There are many students in the English class. 1 số cấu trúc khác: A or B: thường chia động từ theo B, nhưng chú ý trường hợp như trên. A along with B: chia động từ theo A. 5. Phân biệt lose – loose: Cả 2 từ phát âm gần như nhau, khác âm cuối (ending sound) Lose /luːz/ và loose /luːs/ Về nghĩa: lose (verb) là mất, còn loose (adj) là lỏng lẻo (trái nghĩa với tight: chặt) 6. Exposure (noun): sự phơi nhiễm, sự tiếp xúc expose (verb): phơi bày, Be exposed (adj) -> exposition là buổi triển lãm, tiếng Việt mượn của tiếng Pháp thành từ: buổi ếch sờ pô. Câu trong bài: The paparazzi give you plenty of exposure 7. Phân biệt private detective và detective: Detective: là thám tử, nghề công khai, hỗ trợ song song với cảnh sát phá án, điều tra. Private detective: là thám tử tư, được thuê để điều tra về 1 vụ gì đó. VD: Ông thám tử Mori trong truyện Conan, khi ông ấy hỗ trợ công khai cùng cảnh sát phá án thì sẽ là detective, còn khi được ai đó thuê để theo dõi 1 việc riêng thì sẽ là private detective. Private (adj): riêng tư (noun) privacy: 8. - Invasion (noun): sự xâm phạm, xâm lược. - Invasion of privacy: xâm phạm quyền riêng tư - Invade (verb): còn được dùng trong chiến tranh, khi nước A xâm lược nước B Đồng nghĩa: intrude: xâm phạm, xâm nhập Intrude upon someone’s privacy: xâm phạm đến đời sống riêng tư của ai đó. - invasive (adj): xâm lấn. VD: invasive therapy: điều trị bằng các biện pháp xâm lấn (có can thiệp ngoại khoa, như thở nội khí quản) 9. Khác giữa “home” với “house”: “Home” mang ý nghĩa thiên về tình cảm nhiều hơn, “house” chỉ nói về nghĩa ngôi nhà đơn thuần. VD: Nói Việt Nam là ngôi nhà thứ 2 của tôi “Vietnam is my second home” không nói “Vietnam is my second house”. Có thể hiểu một cách nôm na: đàn ông xây nhà đàn bà xây tổ ấm – tiếng Anh cũng có câu men make houses, women make homes